Tin tức mới nhất
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 9
  • Hôm nay: 39
  • Trong tuần: 460
  • Tất cả: 30,020

Kế hoạch phát triển chiến lược trường THCS số 1 Nậm Xây giai đoạn 2016-2020

Save
Kế hoạch phát triển chiến lược trường THCS số 1 Nậm Xây giai đoạn 2016-2020

PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN

TRƯỜNG THCS SỐ 1 NẬM XÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:     /KH-THCS

Nậm Xây, ngày 15 tháng  10  năm 2016

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS SỐ 1 NẬM XÂY

GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

 

Căn cứ Nghị quyết số 02–NQ/HU ngày 24/12/2015 của Ban Chấp hành Huyện uỷ Văn Bàn khoá XX, nhiệm kỳ 2015-2020 về việc phê duyệt, ban hành và triển khai thực hiện 04 chương trình 13 Đề án và 05 kế hoạch, giai đoạn 2015-2020; Đề án số 08 ban hành kèm theo Quyết định số 314-QĐ/HU ngày 24/12/2015 của Huyện uỷ Văn Bàn về “Phát triển, nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Bàn giai đoạn 2016-2020”;

          Căn cứ Kế hoạch số 10-KH/ĐU ngày 28/3/2016 của Đảng uỷ xã Nậm Xây, thực hiện Đề án số 08 của Huyện uỷ Văn Bàn về việc phát triển nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020;

Trường THCS số 1 Nậm Xây, xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường giai đoạn 2016-2020 nhằm xác định rõ định hướng mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hiệu trưởng, ban lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Cụ thể như sau:

I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2016-2020, kế thừa phát huy và phát triển kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2011-2015, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS số 1 Nậm Xây là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng các trường THCS trong huyện Văn Bàn xây dựng ngành giáo dục phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và quốc tế.

1. Môt vài số liệu năm học 2015-2016:

a. Đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên.

Tổng số CB, GV, NV: 12. Trong   đó: CBQL: 02; GV: 10; NV: 0

+ Giáo viên.

TT

Tổ bộ môn

Giáo

viên

Đảng viên

Số giáo viên

Ghi chú

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ chuyên môn

 

ĐH

Khác

T.số

Nữ

1

Toán

1

1

 

1

 

1

 

 

 

2

Văn- GDCD

2

0

 

2

 

 

2

 

 

3

Ngoại ngữ

1

1

1

1

 

 

1

 

 

4

Sinh- Hóa

1

0

 

1

 

 

1

 

 

5

Toán- Lý

1

0

 

 

 

 

1

 

 

6

Địa

1

1

 

1

 

1

 

 

 

7

Tin học

1

1

 

 

1

 

1

 

 

8

Mĩ thuật

1

0

1

1

 

 

1

 

 

9

Thể dục

1

0

 

1

 

 

1

 

 

Tổng cộng

10

4

2

9

1

2

8

 

 

Trình độ: + Đạt chuẩn: 100%

+ Trên chuẩn: 2/10 Tỉ lệ 20%;

Trong năm học 2015-2016 có 6 giáo viên đang theo học Đại học

+ Cán bộ - Nhân viên.

TT

Bộ phận

Số lượng

Đảng viên

Số lượng CB, NV

Ghi chú

 

Biên chế

Hợp đồng

Trình độ

 

ĐH

TC

Khác

T.số

Nữ

 

1

BGH

2

0

2

2

1

 

2

Thư viện

0

 

3

TB-THTN

0

 

4

Văn thư

0

 

 

b. Học sinh.

Khối

Số lớp

Học sinh

Sĩ số TB HS/lớp

Số HS lưu ban

Gia đình chính sách

Gia đình khó khăn

T.số

Nữ

Dân tộc

6

1

19

8

19

19

 

19

4

7

1

23

8

23

23

 

23

4

8

1

13

4

13

13

 

13

6

9

1

21

7

21

21

 

21

4

Cộng

4

76

27

76

76

 

76

18

c. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

Diện tích trường

Số phòng THTN

Số phòng Thư viện

Số phòng vi tính

Số phòng học

Diện tích khu bán trú

2556m2

0

01

01

4

2600m2

b) Học sinh:

Đầu năm 2015-2016

Kế hoạch năm 2016-2017

Khối

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

6

1

19

1

18

7

1

23

1

19

8

1

13

1

23

9

1

21

1

12

Tổng

4

76

4

72

Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm và tỷ lệ tốt nghiệp THCS năm học 2014-2015

Năm học

SL

học sinh

SL HS được đánh giá

Học lực (Tỷ lệ %)

Hạnh kiểm (Tỷ lệ %)

SL HSG cấp huyện

SL HSG cấp tỉnh

Tỉ lệ đỗ TNTHCS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Tốt-

Khá

TB

Yếu

2014-2015

75

74

2.7

42.7

54.6

0

97

3

0

2

0

100

c) Cơ sở vật chất:

- Tổng diện tích mặt bằng 2556 m2, bình quân 34.8 m2/1HS.

- Phòng học thông thường: 04 phòng, có đủ bàn ghế phù hợp lứa tuổi.

- Phòng học bộ môn: 01 phòng, có đủ bàn ghế, thiết bị phù hợp.

 - Phòng học môn Tin học: 01 phòng (42m2/1 phòng), có kết nối Internet.

 - Phòng thư viện: 01 phòng (42m2).

 - Phòng y tế: 01 phòng (21 m2)

- Phòng Đội và Đoàn thanh nhiên: 01 phòng (21m2)

- Văn phòng HĐSP và phòng làm việc của Ban lãnh đạo: 03 phòng

Cơ s vật chất bước đầu đáp ứng được yêu cầu tối thiểu cho hoạt động dạy và học. Các công trình xây dựng thêm về cơ sở vật chất như khu hiệu bộ, lãnh đạo trường đang tham mưu lãnh đạo phòng GD&ĐT xin kinh phí để hoàn tất.

2. Điểm hạn chế:

-Trường thuộc xã kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn nên còn hạn chế trong việc phát triển nhiều lĩnh vực

- Ban Lãnh đạo chưa có điều kiện để tuyển chọn được giáo viên có năng lực chuyên môn cao.

- Ban Lãnh đạo kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên đôi lúc còn mang tính động viên.

 - Tính chủ động, sáng tạo trong Ban lãnh đạo, quản lý chưa thật cao.

 - Một số ít giáo viên, nhân viên chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, thậm chí có giáo viên năng lực chuyên môn còn hạn chế, sự tín nhiệm của học sinh, CMHS và đồng nghiệp còn thấp.

- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên chưa đồng đều. Vẫn còn giáo viên, nhân viên chậm đổi mới, hiệu quả giáo dục chưa cao, quản lý lớp chưa hiệu quả.

- Chất lượng học sinh còn thấp. Số học sinh có học lực yếu, kém còn nhiều, một bộ phận học sinh không có động cơ học tập và rèn luyện đúng đắn, còn vi phạm nội quy.

 - Cơ sở vật chất chưa đầy đủ và đồng bộ; phương tiện, thiết bị, dụng cụ phục vụ dạy và học còn thiếu nhiều; chưa có khu hiệu bộ, phòng thí nghiệm và một số phòng chức năng; chưa có sân, bãi tập cho môn Thể dục.

3. Thời cơ:

- Đảng và Nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục.

- Trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ chỉ đạo sâu sát của Đảng ủy, chính quyền địa phương, đặc biệt là của UBND huyện và Phòng GD&ĐT huyện Văn Bàn.

- Yêu cầu về chất lượng giáo dục của học sinh và phụ huynh học sinh ngày càng cao. Phụ huynh học sinh bước đầu đã quan tâm đến việc học tập của con em và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho con em được học tập.

- Trong những năm học gần đây các tổ chức xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động các nguồn lực tạo môi trường giáo dục thuận lợi cho nhà trường.

- Cơ sở vật chất ngày càng được củng cố, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cho công tác dạy và học ngày càng có hiệu quả. Phòng học bộ môn, thư viện đang được củng cố từng bước xây dựng theo tiêu chí thư viện đạt chuẩn.

 4. Thách thức:

- Trường thuộc xã kinh tế -xã hội đặc biệt khó khăn, đời sống vật chất, tinh thần người dân còn nhiều hạn chế nên nhận thức về giáo dục dẫn đến chất lượng giáo dục, nhất là chất lượng mũi nhọn đạt được chưa cao và còn gặp khó khăn.

- Do yêu cầu đổi mới giáo dục, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đòi hỏi ngày càng phải có chất lượng, hiệu quả; nhất là khả năng ứng dụng CNTT, khả năng sáng tạo trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Trong thời kỳ hội nhập và phát triển yêu cầu đòi hỏi của xã hội cũng như của gia đình học sinh ngày càng cao về chất lượng giáo dục, đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

- Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý phải đáp ứng tốt các yêu cầu đổi mới giáo dục. Cần có sự bứt phá vươn lên, sự cạnh tranh về chất lượng giáo dục giữa các trường trong cụm. Từng bước khẳng định thương hiệu của nhà trường.

II. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2015.

1. Mặt đạt được:

- Nhà trường đã xây dựng được một đội ngũ Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt.

- Giúp học sinh tạo dựng được động cơ, thái độ học tập tốt, chủ động và tự tin trong học tập, có kỉ cương và nề nếp, biết hợp tác và tôn trọng mọi người.

- 100% Cán bộ - Giáo viên – Nhân viên đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn, có nhiều giáo viên tích cực tham gia học lên Đại học.

- Giáo viên tích cực đổi mới quản lý lớp học bằng biện pháp giáo dục kỉ luật tích cực. Trong các năm học gần đây trường không có học sinh bỏ học.

- Hiệu suất đào tạo các khóa học đạt trên 97%.

+ Nguyên nhân khách quan:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo UBND xã Nậm Xây và của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Bàn trong công tác xây dựng đội ngũ của nhà trường.

- Xã hội phát triển đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

+ Nguyên nhân chủ quan:

- Nhà trường luôn quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về năng lực và phẩm chất.

- Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường nhiệt tình, tích cực trong công tác xây dựng động cơ, thái độ học tập và nề nếp, kỉ luật của học sinh.

- Tập thể nhà trường luôn có ý thức và trách nhiệm trong phong trào xây dựng môi trường thân thiện – học sinh tích cực và công tác giáo dục đạo đức, kỉ luật cho học sinh.

2. Mặt chưa đạt được:

- Tỉ lệ học sinh có học lực khá, giỏi còn thấp so với mặt bằng chung của huyện.

- Chưa có học sinh giỏi bộ môn đạt giải cấp huyện.

+ Nguyên nhân khách quan:

- Chất lượng đầu vào của học sinh còn hạn chế nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường.

- Một bộ phận phụ huynh học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn, lo mưu sinh nên không quan tâm đến việc học tập của con em.

+ Nguyên nhân chủ quan:

- Một số ít học sinh có ý thức học tập kém và chưa có ý thức hợp tác với giáo viên trong quá trình học tập.

         3. Xác định những vấn đề ưu tiên

- Huy động được 100% học sinh ra lớp và duy trì 100% số lượng HS đến hết năm học.

- Tiếp tục xây dựng kỷ cương, nền nếp nhà trường, thực hiện theo hướng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Ưu tiên xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQL có chất lượng cao, có bản lĩnh chính trị đạo đức vững vàng,  đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục, quản lí nhà trường.

- Đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục THCS. Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

- Củng cố cơ sở vật chất của nhà trường theo hướng đồng bộ, hiện đại.

- Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và công tác quản lý.

- Xây dựng các quan hệ giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội, tạo mối quan hệ chặt chẽ, phối hợp hành động đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý, giáo dục học sinh.

- Thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục, áp dụng các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia vào việc đánh giá hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý nhà trường.

II. TẦM NHÌN, SỨ MỆNH VÀ CÁC GIÁ TRỊ CỦA NHÀ TRƯỜNG

          1. Tầm nhìn:

Đến năm 2020 Trường THCS số 1 Nậm Xây sẽ trở thành một trong những trường đứng trong tốp những trường có chất lượng khá của huyện. Là nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn tới thành tích cao trong sự phát triển và không ngừng hoàn thiện về trí tuệ và nhân phẩm.

          2. Sứ mệnh:

         "Tạo dựng được môi trường học tập và rèn luyện có dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập và phát triển những năng lực sẵn có của từng cá nhân".

          3. Hệ thống giá trị cơ bản:

- Biết vượt khó trong học tập;

- Có tính kiên trì và nhẫn lại;

- Có lối sống lành mạnh, biết ứng xử tốt trong mọi tình huống;

- Có lập trường tư tưởng vững vàng, có định hướng nghề nghiệp rõ ràng;

- Khoẻ mạnh cả về thể chất, tinh thần và trí tuệ.

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

          1. Mục tiêu chung:

- Nâng cao chất lượng đội ngũ CB – GV – NV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Huy động nguồn lực để phát triển tốt nhà trường. Hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị.

- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và khu vực.

- Trường được công nhận kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu ngắn hạn: Năm 2017, Trường THCS số 1 Nậm Xây hoàn thành kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 1.

- Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2018, Trường THCS số 1 Nậm Xây có cơ sở vật chất được đầu tư khang trang, hiện đại, khẳng định được chất lượng giáo dục.

- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS số 1 Nậm Xây hoàn thành xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2 và đấu đạt được các mục tiêu sau:

+ Trường tiên tiến, hiện đại.

+ Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.

+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.

2.1. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

Trong giai đoạn 2016-2020, nhà trường phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên như sau:

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chủng loại, đáp ứng  yêu cầu đổi mới.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.

- 100 % giáo viên đạt chuẩn, phấn đấu 70% giáo viên đạt trên chuẩn.

- 100% giáo viên đạt kết quả BDTX hàng năm từ khá trở lên.

- 60% giáo viên đạt trình độ A, B Tin học và ngoại ngữ.

- 100% giáo viên đạt trình độ sơ cấp lý luận chính trị trở lên.

- Phấn đấu có 75% giáo viên đạt GV Giỏi cấp trường, 20% GV Giỏi cấp huyện.

- 100% nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2.2. Về học sinh:

Qui mô phát triển của học sinh:

Năm học

SL

học sinh

SL HS được đánh giá

Học lực (Tỷ lệ %)

Hạnh kiểm (Tỷ lệ %)

SL HSG cấp huyện

SL HSG cấp tỉnh

Tỉ lệ TN THCS

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

Tốt-

Khá

TB

Yếu

 

 

 

2016-2017

72

68

5

33

62

0

0

96

4

 

1

 

100%

2017-2018

80

75

5.5

35

59.5

0

0

97.5

2.5

 

1

 

100%

2018-2019

82

76

5.5

36

58.5

0

0

98.6

1.4

 

1

 

100%

2019-2020

95

90

6

37

58

0

0

98.9

1.1

 

1

 

100%

2.3. Cơ sở vật chất:

          Tiếp tục củng cố, xây dựng CSVC đạt yêu cầu của trường THCS đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhiệm vụ dạy - học nhằm nâng cao hơn chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.

          - Năm học 2016-2017: Hoàn thiện xây dựng sân trường, cổng trường, tu sửa phòng ở cho học sinh bán trú; hệ thống nước sinh hoạt cho học sinh bán trú.

          - Năm học 2017-2018: Tôn tạo cảnh quan trường lớp, đề xuất cấp bổ sung các thiết bị dạy học hiện đại: Máy chiếu

 - Năm học 2018-2019: Tiếp tục tôn tạo cảnh quan trường lớp; bổ sung các thiết bị dạy học hiện còn thiếu hoặc bị hỏng… ; xây nhà đa năng và các công trình khác theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

- Năm học 2019-2020: Tiếp tục củng cố cảnh quan trường lớp; bổ sung các thiết bị dạy học hiện còn thiếu hoặc bị hỏng theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

        3. Phương châm hành động:

Xây dựng trường THCS số 1 Nậm Xây “An toàn-Thân thiện-Chất lượng-Hiệu quả”

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.

1.1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy:

- Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáp dục. Tổ chức giảng dạy đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình; xây dựng kế hoạch và các biện pháp chuyên môn gắn với yêu cầu thực hiện hiệu quả các cuộc vận động lớn của Đảng, của Nhà nước và của ngành.

- Nâng cao chất lượng giáo dục. Nâng cao chất lượng đào tạo, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

- Tăng cường kiểm tra giải quyết kịp thời các khó khăn về chuyên môn. Đảm bảo mỗi giáo viên đều có nhận thức đầy đủ về mục tiêu và yêu cầu trọng tâm các bài dạy và chương trình môn học.

- Phổ cập giáo dục và hoàn thành phổ cập bậc trung học và định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.

- Thực hiện tốt nền nếp kỷ cương, tăng cường môi trường sư phạm, giáo dục thái độ, hành vi ứng xử thân thiện trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh.

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh:

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học với các hoạt động liên quan như xây dựng đội ngũ giáo viên, tăng cường CSVC, thiết bị dạy học. Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học thông qua bồi dưỡng giáo viên, xác định trọng tâm bài giảng, chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình, dự giờ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, tổ chức hội thảo cấp trường và cấp cụm.

- Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học. Học sinh phải hiểu bài, biết tổng hợp kiến thức và có thể biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài. Thực hiện tốt việc chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo về chương trình, kiểm tra đánh giá.

- Tích cực đổi mới nội dung phương pháp giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học, xây dựng mô hình trường học gắn với thực tiễn.

- Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, giảng dạy có chất lượng theo đúng chương trình do Bộ GD&ĐT quy định. Tổ chức tốt công tác kiểm tra, thực hiện tốt quy chế chuyên môn trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại, xét duyệt học sinh.

2. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.

2.1. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường:

- Xây dựng quy chế làm việc, nội quy cơ quan, quy chế dân chủ, tổ chức bộ máy, quy chế chi tiêu nội bộ... Dựa trên đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của  nhà nước và các văn bản có liên quan.

- Mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động giáo dục có nội dung mới, mang tính đột phá.

- Duy trì tốt các hoạt động nền nếp, kỷ cương mang tính truyền thống.

2.2. Nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ:

- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có nhu cầu tiếp tục học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Quan tâm việc xây dựng đội ngũ cán bộ nguồn và kết nạp đảng viên mới.

3. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa.

- Tham mưu với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Huyện Văn Bàn xây dựng, sửa chữa các hạng mục công trình đã được phê duyệt theo dự án.

- Lập kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường nhằm sửa chữa, nâng cấp và làm mới những phần cơ sở hạ tầng đã xuống cấp để phục vụ cho hoạt động dạy học được tốt hơn.

- Đầu tư kinh phí để mua sắm thêm một số trang thiết bị dạy học đã hỏng hoặc còn thiếu.

- Trồng, chăm sóc các bồn hoa, cây cảnh, tạo cảnh quan đẹp cho nhà trường.

- Khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng và nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

4. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin.

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng nguồn học liệu điện tử, thư viện điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

- Xây dựng hệ thống quản lý và liên kết thông tin đồng bộ trong nhà trường, đảm bảo hiệu quả quản lý hành chính.

5. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục

5.1. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

5.2. Huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường:

+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, ngoài ngân sách (nguồn xã hội hóa giáo dục; các nguồn từ giảng dạy, phúc lợi của nhà trường...).

+ Nguồn lực vật chất: khai thác tối đa công năng của cơ sở vật chất của nhà trường (khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ; trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học...) trên cơ sở đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm.

6. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác với các đơn vị giáo dục trên địa bàn.

- Xây dựng mối quan hệ gắn bó, chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành.

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, khách quan với các ban ngành đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân địa phương.

- Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.

- Tăng cường các hoạt động giao lưu, hợp tác.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC

1. Ban giám hiệu

- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2016-2020.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các mục tiêu chiến lược đã đề ra.

- Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cùng Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.

- Kế hoạch chiến lược sau khi được thông qua Hội nghị Chi bộ, Hội đồng trường sẽ được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, quan tâm đến nhà trường.

- Thông tin nội dung cơ bản của KHCL trên trang website của trường.

- Cụ thể hóa chiến lược phát triển nhà trường trong kế hoạch từng năm học và chỉ đạo thực hiện.

- Hai năm một lần, rà soát đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, có điều chỉnh các tiêu chí cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

2. Tổ chuyên môn và các bộ phận trong nhà trường

- Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.

- Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.

- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả công việc.

3. Đội ngũ giáo viên, nhân viên

- Thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chung của nhà trường.

- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, mỗi CB-GV-NV phải là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.

- Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường.

4. Trách nhiệm của học sinh

- Ra sức học tập, rèn luyện bản thân vượt khó, vươn lên trong cuộc sống.

- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể, rèn kỹ năng sống, để sau này ra trường có vốn sống cần thiết cho mình và là người công dân tốt.

5. Trách nhiệm của ban đại diện cha mẹ học sinh

- Phối hợp với nhà trường, giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị trong chiến lược đã đề ra.

- Luôn có những ý kiến tham mưu, đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược.

VI. KẾT LUẬN

1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có tác dụng định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm.

2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện rõ sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường nhằm mục đích xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

3. Trong thời kì hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế xã hội, tất nhiên kế hoạch chiến lược của nhà trường sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

VII. KIẾN NGHỊ

1. Đối với UBND huyện Văn Bàn: Quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất và kinh phí để nhà trường giải quyết những khó khăn về cơ sở vật chất nhằm phục vụ tốt hơn cho hoạt động giảng dạy và học tập.

2. Đối với UBND xã Nậm Xây: Hỗ trợ nhà trường trong việc tuyên truyền, quảng bá về nhà trường trong nhân dân địa phương. 

3. Đối với phòng GD&ĐT Văn Bàn: Tham mưu với UBND huyện tạo mọi điều kiện để nhà trường thực hiện kế hoạch chiến lược đề ra; chỉ đạo và giúp đỡ trường về cách tổ chức và thực hiện.

4. Đối với trường: Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, Tầm nhìn và Hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.

Nơi nhận:                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

- PGD & ĐT;                                                                                            

- UBND xã;

- PHT, các tổ CM nhà trường;

- Lưu VT.                                   

                                                                                                                    Đỗ Văn Trường

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT VĂN BÀN

Họ tên no image
no image
Tiêu đề no image
Nội dung no image
Mã kiểm tra no image